Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon mạch hở A và B
a/
Gọi công thức của 2 hidrocacbon A và B lần lượt là CaHx và CbHx (với a < 4 và b < 4; x chia hết cho 2)
4CaHx + (4a+x)O2 →to 4aCO2 + 2xH2O
4CbHx + (4b+x)O2 →to 4bCO2 + 2xH2O
mH2SO4=98×51,3100=50,274 (gam)mddH2SO495%=50,274.10095=52,92 (gam)Δmdd=mH2O sinh ra=52,92−51,3=1,62 (gam)⇒nH2O sinh ra=1,6218=0,09 (mol)⇒0,03×x2=0,09⇒x=6
Vì dung dịch sau phản ứng dư Ca(OH)2 nên CO2 chỉ tạo kết tủa.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
nCa(OH)2(0,012M)=0,012×10=0,12 (mol)nCa(OH)2(0,004M)=0,004×10=0,04(mol)ΔnCa(OH)2=nCa(OH)2PU=0,12−0,04=0,08 (mol)⇒nCO2=0,08 (mol)⇒C¯=0,080,03=2,667
Giả sử A có số C nhỏ hơn B → a < 2,667 < b < 4
Trường hợp 1: a = 1 (loại vì không có chất CH6)
Trường hợp 2: a = 2 và b = 3 → A là C2H6 và B là C3H6
nC2H6+nC3H6=0,032nC2H6+3nC3H6=0,08⇒nC2H6=0,01nC3H6=0,02(mol)
Trường hợp 3: a = 2 và b = 4 → A là C2H6 và B là C4H6
nC2H6+nC3H6=0,032nC2H6+4nC4H6=0,08⇒nC2H6=0,02nC4H6=0,01(mol)