Đồng vị phóng xạ nickel 2 8 6 6 N i phát ra tia phóng xạ \({β}^{-}\) và biến thành hạt nhân con 2 9 6 6 C u . Biết rằng khối lượng của các hạt nhân trên lần lượt là
a) ĐÚNG
Phương trình phân rã của \(2866Ni\) là \(2866Ni→-10e+2966Cu\).
b) SAI
Hằng số phóng xạ của nickel \(2866Ni\) là: \(=\frac{ln2}{T}=\frac{ln2}{100}≈6,93.{10}^{-3}\) năm1.
c) ĐÚNG
Năng lượng tỏa ra của quá trình phóng xạ của hạt nhân nickel \(2866Ni\) là:
\(W=\left. {m}_{Ni}-{m}_{Cu} \right.{c}^{2}=\left. 65,9291-65,9289 \right.u{c}^{2}=2.{10}^{-4}.931,5=0,1863\) MeV.
d) SAI
Số hạt nhân \(2866Ni\) đã phân rã trong khoảng thời gian t bằng số hạt nhân \(2966Cu\) tạo thành.
\(∆N={N}_{0}-{N}_{t}={N}_{0}\left. 1-{2}^{-\frac{t}{T}} \right.=\frac{{m}_{0}}{{M}_{Ni}}.{N}_{A}.\left. 1-{2}^{-\frac{t}{T}} \right.\)
Khối lượng của \(2966Cu\) được tạo thành trong khoảng thời gian t:
\(\frac{∆N}{{N}_{A}}.{M}_{Cu}=\frac{{M}_{Cu}}{{M}_{Ni}}.{m}_{0}.\left. 1-{2}^{-\frac{t}{T}} \right.\) (g).