Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Người miền Tây “khát” nước sạch Bất kể sáng tối, già trẻ, lớn bé, người dân thay phiên nhau để chống chọi với cảnh “khát” nước. Những ngày n
a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận.
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Đọc văn bản và xác định đúng vấn đề nghị luận
- Vấn đề nghị luận: Hiện tượng thiếu nước ngọt hiện nay.
(vấn đề nghị luận được phát hiện trong quá trình đọc sẽ thể hiện bằng cách tích hợp trong bài nghị luận ở phần nội dung nghị luận và không cần trả lời bằng câu trả lời riêng).
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
Học sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vấn đề thành các luận điểm rõ ràng, cụ thể.
Về nội dung: xác định, phân tích được vấn đề cần giải quyết và đề xuất những giải pháp phù hợp, khả thi, thuyết phục.
Về hình thức: Lập luận chặt chẽ, đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm; các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Bố cục bài viết cần đảm bảo:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận và nêu khái quát quan điểm cá nhân về vấn đề: Hiện tượng thiếu nước ngọt hiện nay.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận
- Giải thích vấn đề nghị luận: nước sạch là nguồn nước có thể dùng cho sinh hoạt hàng ngày của con người và sản xuất của con người.
- Thực trạng vấn đề: nguồn nước sạch đang bị ô nhiễm, đang ngày càng vơi cạn
+ Sông hồ bị ô nhiễm nặng, hạn hán tăng và kéo dài,...
- Nguyên nhân:
+ Do chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt môi trường bị mất cân bằng sinh thái...
+ Con người chưa nhận thức được tính thời sự của vấn đề.
- Hậu quả:
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người: Suy nhược do thiếu nước,...
+ Ảnh hưởng tới sản xuất: Hạn hán, mất mùa, thiếu nước tưới,...
- Giải pháp khắc phục:
+ Trước mắt: Tiết kiệm nước sạch, giữ gìn vệ sinh
+ Lâu dài
• Tuyên truyền nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường
• Trồng rừng, giữ nguyên nguồn nước
* Kết bài: Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.
Học sinh có thể có nhiều cách hiểu khác nhau miễn sao lập luận hợp lí, thuyết phục.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu.
Đảm bảo chuẩn chính tả ngữ pháp tiếng Việt, dùng từ, đặt câu, diễn đạt mạch lạc.
e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo; thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
Lưu ý:
- Khuyến khích và trân trọng những bài làm có sự sáng tạo và giọng điệu riêng.
- Chấp nhận cách kiến giải khác nhau về vấn đề kể cả không có trong hướng dẫn chấm miễn là hợp lý và thuyết phục.
Tổng điểm toàn bài là 5,0 điểm có thể cho điểm lẻ đến 0,25 điểm. Việc chi tiết hóa điểm số phải có sự thống nhất trong tổ chấm thi đảm bảo không có sự sai lệch với tổng điểm của mỗi câu.