Bài tập trắc nghiệm Giữa kì 1 Lịch sử & Địa lí 4 cấu trúc mới có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới:

8/10

1.3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

(2,0 điểm): Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Thông tin. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có số dân hơn 14 triệu người (năm 2020). Đây là nơi sinh sống của một số dân tộc như: Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh,... Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinh hoạt và trang phục truyền thống riêng, tạo nên sự đa dạng về văn hóa của vùng.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích rộng nhưng ít dân nên đây là vùng dân cư thưa thớt. Dân cư trong vùng phân bố không đồng đều giữa các tỉnh, giữa khu vực miền núi và khu vực trung du.

Câu hỏi

Đáp án

a) Năm 2020, dân số của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là bao nhiêu triệu người?

………………………...

………………………...

b) Đặc điểm chung về phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ như thế nào?

………………………...

………………………...

c) Đặc điểm phân bố dân cư giữa các tỉnh, các khu vực trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ như thế nào?

………………………...

………………………...

d) Căn cứ vào đoạn thông tin, em hãy nêu một điểm khác biệt cơ bản trong đời sống văn hóa của các dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

………………………...

………………………...

………………………...

0/3000 ký tự
Giải thích

Câu hỏi

Đáp án

a) Năm 2020, dân số của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là bao nhiêu triệu người?

Hơn 14 triệu người

b) Đặc điểm chung về phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ như thế nào?

Dân cư thưa thớt

c) Đặc điểm phân bố dân cư giữa các tỉnh, các khu vực trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ như thế nào?

Không đồng đều

d) Căn cứ vào đoạn thông tin, em hãy nêu một điểm khác biệt cơ bản trong đời sống văn hóa của các dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Tiếng nói (hoặc) tập quán sinh hoạt (hoặc) trang phục truyền thống