Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. “Mọi người đều được hưởng tất cả các quyền và tự do nêu trong bản Tuyên ngôn này mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào về chủng tộc, màu da, giới tính
Nhận định a) | Nhận định b) | Nhận định c) | Nhận định d) |
Sai | Sai | Đúng | Sai |
Lời giải:
Nhận định | Giải thích |
a) Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền được ban hành cùng ngày với Hiến chương Liên hợp quốc. | => Sai. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền được ban hành vào năm 1948; Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua năm 1945. |
b) Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền là văn kiện đầu tiên và duy nhất khẳng định quyền bình đẳng và các quyền tự do cơ bản của con người. | => Sai. Trước Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền đã có một số bản tuyên ngôn đề cập đến quyền bình đẳng, tự do của con người. Ví dụ: Tuyên ngôn Độc lập của Hoa Kỳ (1776); Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) trong Cách mạng Pháp,… |
c) Theo Tuyên ngôn Quốc tế, các yếu tố: chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo… không phải là căn cứ để phân biệt quyền con người. | => Đúng. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền khẳng định mọi người sinh ra đều bình đẳng về quyền và phẩm giá, không ai bị phân biệt đối xử vì chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo hay nguồn gốc xã hội. Điều này thể hiện nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền con người một cách công bằng, không thiên vị, nhằm xây dựng một xã hội công bằng và nhân văn cho tất cả mọi người. |
d) Dưới tác động của bản Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, mọi sự phân biệt về chủng tộc và sắc tộc ở các khu vực trên thế giới đã được xóa bỏ. | => Sai. Hiện nay, ở một số nơi trên thế giới vẫn tồn tại sự phân biệt về chủng tộc, sắc tộc. Ví dụ: tháng 8/2023, một thanh niên da trắng ngoài 20 tuổi đã xả súng nhằm vào người da màu vì thù ghét tại một cửa hàng ở Jacksonville, bang Florida, Mỹ khiến 3 nạn nhân thiệt mạng… |