Đọc bảng dữ kiện sau đây rồi chọn đúng (ghi Đ)/ sai (ghi S) ở các nhận định a), b), c), d) Nội dungPhong trào 1930 - 1931Phong trào 1936 - 1939Kẻ thùThực dân Pháp và địa chủ phong kiến.Xác đị
28/28
Đọc bảng dữ kiện sau đây rồi chọn đúng (ghi Đ)/ sai (ghi S) ở các nhận định a), b), c), d)
Nội dung | Phong trào 1930 - 1931 | Phong trào 1936 - 1939 |
Kẻ thù | Thực dân Pháp và địa chủ phong kiến. | Xác định kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương là thực dân Pháp cùng bè lũ tay sai không chịu thi hành chính sách của Mặt trận Nhân dân Pháp. |
Nhiệm vụ | “Đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập”; “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”. | Chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình (có tính sách lược). |
Hình thức | Bạo lực cách mạng, vũ trang, bí mật, bất hợp pháp: bãi công, biểu tình, đấu tranh vũ trang,... | Hợp pháp, nửa hợp pháp; công khai, nửa công khai,... |
Lực lượng | Chủ yếu là công nhân, nông dân. | Đông đảo các tầng lớp nhân dân, không phân biệt thành phần giai cấp, tôn giáo, chính trị. |
Ý nghĩa | Phong trào cách mạng 1930 - 1931 đã khẳng định vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng. Từ trong phong trào, khối liên minh công - nông được hình thành, để lại nhiều bài học quý báu cho phong trào cách mạng sau này. | Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể về dân sinh, dân chủ. Phong trào này được xem là cuộc diễn tập cho Cách mạng tháng Tám năm 1945. Từ phong trào, Đảng tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo, tổ chức đấu tranh,... |
Phong trào 1930 - 1931 có lực lượng tham gia chủ yếu là công nhân và nông dân
Hai phong trào có nhiệm vụ, hình thức đấu tranh và phạm vi lực lượng hoàn toàn giống nhau
Việc sử dụng hình thức công khai, hợp pháp trong giai đoạn 1936 - 1939 phản ánh sự điều chỉnh phương pháp đấu tranh phù hợp bối cảnh
Sự khác nhau trong nhiệm vụ trước mắt chứng minh Đảng đã từ bỏ mục tiêu cách mạng lâu dài trong giai đoạn 1936 - 1939
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Sai