Đồ thị của hàm số y = x ^3 − 3 x + 1 có dạng như đường cong trong hình bên.
a) Sai.
Thay \(x = 0\) vào hàm số \(y = {x^3} - 3x + 1\) ta được \(y = 1\).
Mặt khác đồ thị đã cho đi qua điểm O\(\left( {0;\,0} \right)\).
b) Sai.
Hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\) có tiệm đứng là đường thẳng \(x = 1\).
Mặt khác đồ thị đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).
c) Đúng.
Xét hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x - 2}}\)
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\)
\(y' = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên

d) Sai.
Ta có \(P'\left( t \right) = \frac{{0,75a{e^{ - 0,75t}}}}{{{{\left( {b + {e^{ - 0,75t}}} \right)}^2}}}\), \(t \ge 0\).
Theo giả thiết ta có
\(\left\{ \begin{array}{l}P\left( 0 \right) = 20\\P'\left( 0 \right) = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{{b + 1}} = 20\\\frac{{0,75a}}{{{{\left( {b + 1} \right)}^2}}} = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 20\left( {b + 1} \right)\\\frac{{15}}{{b + 1}} = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 30\\b = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).


