Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi ở nhiệt độ không đổi khối lượng và bản chất của nước.
a) Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi ở nhiệt độ không đổi khối lượng và bản chất của nước. ⟹ Đ
b) Để xác định hoá hơi riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và nhiệt độ ban đầu của nước. ⟹ S
Vì :Để xác định hoá hơi riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước.
\(L = \frac{Q}{m}\)
c) Nhiệt lượng nước để hóa hơi trong bình nhiệt lượng kế có thể được xác định bằng cách đo sự thay đổi nhiệt độ của nước và sử dụng công thức: \(Q = m.c.\Delta T.\) ⟹ Đ
d) Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5 kg nước ở \({15^0}\,C\)chuyển hoá thành hơi nước ở \({100^0}\,C\) là \(14326000\,J.\) Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200\,\frac{J}{{kg.K}};\) nhiệt hoá hơi riêng của nước ở \({100^0}\,C\) là \(2,{3.10^6}\,\frac{J}{{kg}}\) ⟹ S
Vì :
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 5 kg nước ở \({15^0}\,C\)chuyển hoá thành hơi nước ở \({100^0}\,C\)là.
\(Q = {Q_1} + {Q_2} = m.c.\Delta T + m.L = 5.4200.(100 - 15) + 5.2,{26.10^6} = 1325000\,J.\)
