Điền thông tin phù hợp vào bảng sau để cho biết những từ in đậm nào ở các cặp câu
Câu | Trợ từ | Không phải trợ từ | Lí do |
a1. Và hẳn vì buồn nên Ánh Vàng muốn được nhìn thấy những điều mới mẻ. |
| những là phó từ chỉ lượng |
|
a2. Nó mua những tám quyển truyện. | những là trợ từ |
| Có ý nhấn mạnh, đánh giá việc “nó” mua tám quyển truyện là nhiều, vượt quá mức bình thường. |
b1. Nó đoán ngay chuyện gì xảy đến. |
| ngay là phó từ chỉ sự không chậm trễ của hành động đoán |
|
b2. Nhà tôi ở ngay cạnh trường. | ngay là trợ từ |
| Biểu thị ý nhẩn mạnh khoảng cách rất gần giữa vị trí của sự vật được nói đến (nhà tôi) so với địa điểm được lấy làm mốc (trường). |
c1. Cậu bé ơi, ở đây ngày nào người ta chẳng bán đến hàng nghìn con lạc đà! | đến là trợ từ |
| Biểu thị ý nhấn mạnh, đánh giá việc bán hàng nghìn con lạc đà là rất nhiều |
c2. Mùa đông sắp đến rồi. |
| đến là động từ thể hiện một cái gì đó (mùa đông) xuất hiện hay (đi) tới. |
|