(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Hóa có đáp án (Đề 3)

Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 0,5A, hiệu suất điện phân là 100%. Lượng kim loại thoát ra ở catot và lượng khí sinh ra từ bình điện

38/40

Điện phân dung dịch X gồm CuSO4KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 0,5A, hiệu suất điện phân là 100%. Lượng kim loại thoát ra ở catot và lượng khí sinh ra từ bình điện phân được cho theo bảng sau:

Thời gian điện phân (giây)

t

2t

t + 67550

Lượng kim loại Cu sinh ra ở catot (gam)

0,75a

a

a

Lượng khí thoát ra từ bình điện phân (lít)

1,68

V

8,4

Tại thời điểm (t + 67550) giây, lượng Cu sinh ra ở catot đủ để mạ lên mặt sau của một chiếc gương hình tròn, bán kính 15 cm, độ dày lớp mạ 1,01.10-3 cm. Biết khối lượng riêng của Cu là 8,96 g/cm³. Dung dịch sau điện phân tại thời điểm 2t giây có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị của m là:

2.7 gam

1,35 gam

5,4 gam

3,6 gam

Giải thích

nCu = a/64 = π.R².1,01.10-3.8,96/64 = 0,1 mol

• Lúc t giây: nCu = 0,075; n khí anot = 0,075 —> Chỉ có khí Cl2.

• Trong khoảng từ t đến t + 67550 thì ne = 0,5.67550/F = 0,35

nCu = 0,025 —> nH2 = 0,15

n khí anot = 0,375 – 0,075 – 0,15 = 0,15 < ne/2 nên đã có O2

nCl2 = u; nO2 = v —> u + v = 0,15

và 2u + 4v = 0,35

—> u = 0,125; v = 0,025

nCl2 tổng = 0,075 + 0,125 = 0,2

• Lúc 2t giây ne = 0,075.2.2 = 0,3 —> Cl2 chưa thoát ra hết, H2O bị điện phân bên catot

Anot: nCl2 = 0,3/2 = 0,15

Catot: nCu = 0,1 —> nH2 = 0,05

H2O + 2e —> H2 + 2OH-

                                   0,05      0,1 mol

Al + OH- + H2O —> AlO2-   + 3/2H2

0,1    0,1   (mol) => mAl = 2,7 gam