Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 xM, NaCl yM (điện cực trơ, màng ngăn) đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 14 ga
Giải thích
nCu(NO3)2 = 0,2x; nNaCl = 0,2y; nNaHCO3 = 0,08
TH1: Chất phản ứng với NaHCO3 là H+ (0,08)
Catot: nCu = 0,2x
Anot: nCl2 = 0,1y và nO2 = nH+/4 = 0,02
Bảo toàn electron: 2.0,2x = 2.0,1y + 0,02.4
m giảm = 0,2x.64 + 0,1y.71 + 0,02.32 = 14
→ x = 0,6; y = 0,8
ne = 2.0,2x = It/F → I = 1,2A
TH2: Chất phản ứng với NaHCO3 là OH- (0,08)
Catot: nCu = 0,2x; nH2 = nOH-/2 = 0,04
Anot: nCl2 = 0,1y
Bảo toàn electron: 2.0,2x + 0,04.2 = 2.0,1y
m giảm = 0,2x.64 + 0,1y.71 + 0,04.2 = 14
→ x = 0,4104; y = 1,2207
ne = 2.0,1x = It/F → I = 1,2207A