Điền >, <, =
\(\frac{5}{9}\) < \(\frac{2}{3}\) Giải thích: Quy đồng hai phân số ta có: Mẫu số chung: 9 Giữ nguyên \(\frac{5}{9}\); \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{6}{9}\). Vì 5 < 6 nên \(\frac{5}{9} < \frac{2}{3}\)
| \(5\) < \(\frac{{21}}{4}\) Giải thích: Quy đồng hai phân số ta có: Mẫu số chung: 4 \(5 = \frac{{5 \times 4}}{{1 \times 4}} = \frac{{20}}{4}\); Giữ nguyên \(\frac{{21}}{4}\). Vì 20 < 21 nên \(5 < \frac{{21}}{4}\) | \(\frac{{15}}{{16}}\) > \(\frac{5}{8}\) Giải thích: Quy đồng hai phân số ta có: Mẫu số chung: 16 Giữ nguyên \(\frac{{15}}{{16}}\); \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{{10}}{{16}}\). Vì 15 > 10 nên \(\frac{{15}}{{16}} > \frac{5}{8}\) | \(\frac{5}{6}\) > \(\frac{7}{{12}}\) Giải thích: Quy đồng hai phân số ta có: Mẫu số chung: 16 \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\); Giữ nguyên \(\frac{7}{{12}}\). Vì 10 > 7 nên \(\frac{5}{6}\) > \(\frac{7}{{12}}\) |