Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 70. Ôn tập phép tính với phân số có đáp án

Điền dấu lớn , bé , bằng thích hợp vào chỗ trống:

6/8

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống:

Điền dấu lớn , bé , bằng thích hợp vào chỗ trống: (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

a) \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}}\) = \(\frac{7}{{10}}\)

Giải thích:

\(\frac{2}{5}\,\, + \,\,\frac{3}{{10}}\,\, = \,\,\frac{4}{{10}}\,\, + \,\,\frac{3}{{10}}\,\, = \,\,\frac{7}{{10}}\)

Vì \(\frac{7}{{10}}\,\, = \,\,\frac{7}{{10}}\) nên \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}}\) = \(\frac{7}{{10}}\)

 

b) \(\frac{4}{9}\) < \(\frac{2}{9} + \frac{1}{3}\)

Giải thích:

\(\frac{2}{9}\,\, + \,\,\frac{1}{3}\,\, = \,\,\frac{2}{9}\,\, + \,\,\frac{3}{9}\,\, = \,\,\frac{5}{9}\)

Vì \(\frac{4}{9}\,\, < \,\,\frac{5}{9}\) nên \(\frac{4}{9}\) < \(\frac{2}{9} + \frac{1}{3}\)

c) \(\frac{5}{8} + \frac{1}{4}\) < \(\frac{3}{4}\)

Giải thích:

\(\frac{5}{8}\,\, + \,\,\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{5}{8}\,\, + \,\,\frac{2}{8}\,\, = \,\,\frac{7}{8}\)

\(\frac{3}{4}\,\, = \,\,\frac{6}{8}\)

Vì \(\frac{7}{8}\,\, < \,\,\frac{6}{8}\) nên \(\frac{5}{8} + \frac{1}{4}\) < \(\frac{3}{4}\)

d) \(\frac{7}{{12}}\) = \(\frac{1}{3} + \frac{1}{4}\)

Giải thích:

\(\frac{1}{3}\,\, + \,\,\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{4}{{12}}\,\, + \,\,\frac{3}{{12}}\,\, = \,\,\frac{7}{{12}}\)

Vì \(\frac{7}{{12}}\,\, = \,\,\frac{7}{{12}}\)

Nên \(\frac{7}{{12}}\) = \(\frac{1}{3} + \frac{1}{4}\)