Đề kiểm tra Tính đơn điệu và cực trị của hàm số (có lời giải) - Đề 4

Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng A B ?

3/22

 Biết đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 9x - 1\) có hai cực trị \[A\]\[B\]. Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng\[AB\]?

\[N\left( {0;\,2} \right)\].

\[P\left( { - 1;\,1} \right)\].

\[Q\left( { - 1;\, - 8} \right)\].

\[M\left( {0;\, - 1} \right)\].

Giải thích

Tập xác định \[D = \mathbb{R}\].

Có \(y' = 3{x^2} + 6x - 9\) nên \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 3\end{array} \right.\).

Biết đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 9x - 1\) có hai cực trị \[A\] và \[B\]. Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng\[AB\]? A.  (ảnh 1)

 Vậy hai điểm cực trị của đồ thị hàm số trên là \(A\left( {1; - 6} \right)\), \(B\left( { - 3;26} \right)\).

Phương trình đường thẳng qua \[A\] và \[B\] là \[\Delta :y =  - 8x + 2\].

Ta thấy đường thẳng \[\Delta \] qua \[N\left( {0;\,2} \right)\].