Để xác định thể tích nước trong một bể ngầm kín, người ta hòa tan vào bể một lượng nhỏ dung dịch chứa đồng vị phóng xạ \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\), có chu kì bán rã 15 giờ, độ phóng xạ ban đầu \(
Chu kì bán rã: \(T = 15\;h\)
Thời gian: \(t = 7,5\;h = \frac{T}{2}\)
Độ phóng xạ của toàn bộ lượng chất phóng xạ trong bể sau 7,5 giờ là:
\(A = {A_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\) \(A = 1,{6.10^8}{.2^{ - \frac{{7,5}}{{15}}}}\) \(A = 1,{6.10^8}{.2^{ - 0,5}}\) \(A = \frac{{1,{{6.10}^8}}}{{\sqrt 2 }} \approx 1,{131.10^8}\;Bq\)
Mẫu nước có thể tích 100 ml = 0,1 lít, độ phóng xạ là \(4,{0.10^2}\;Bq\).
Vì chất phóng xạ phân bố đều nên: \(\frac{A}{V} = \frac{{{A_{{\rm{mau}}}}}}{{{V_{{\rm{mau}}}}}}\)
Suy ra thể tích bể nước: \(V = \frac{{A.{V_{{\rm{mau}}}}}}{{{A_{{\rm{mau}}}}}}\) \(V = \frac{{1,{{131.10}^8}.0,1}}{{4,{{0.10}^2}}}\) \(V \approx 2,{828.10^4}\) lít \( = 28,{28.10^3}\) lít
Theo đề: \(V = x{.10^3}\) lít
Suy ra: \(x \approx 28,28\)
Làm tròn đến hàng đơn vị: \(x = 28\)
Đáp án: 28