Để xác định nồng độ của các muối \[NaHC{O_3}\]và \[N{a_2}C{O_3}\]trong một dung dịch hỗn hợp của chúng (dung dịch A), người ta làm các thí nghiệm
Đề bài cho hỗn hợp \[NaHC{O_3}\]và \[N{a_2}C{O_3}\]tham gia vào 2 quá trình phản ứng sau:
TN1: 25 ml ANaHCO3→+ 0,1 mol HClNa2CO3spH+→+ 0,028 mol NaOH…
TN2: 25 ml ANaHCO3→+ BaCl2Na2CO3spdd→+ 0,026 mol HCl ↓
Đặt số mol \[NaHC{O_3}\]và \[N{a_2}C{O_3}\]trong 25 ml dung dịch A lần lượt là x, y mol.
Thí nghiệm 1:
\({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3} + 2{\rm{HCl}} \to 2{\rm{NaCl}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) (1)
\({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3} + {\rm{HCl}} \to {\rm{NaCl}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) (2)
\({\rm{HCl}} + {\rm{NaOH}} \to {\rm{NaCl}} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) (3)
→ \[x + 2y = 0,1 - 0,028 = 0,072{\rm{ }}mol\] (4).
Thí nghiệm 2:
\({\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2} + {\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3} \to {\rm{BaC}}{{\rm{O}}_3} + 2{\rm{NaCl}}\) (5)
Sau khi lọc bỏ kết tủa, lấy nước lọc, nước rửa chứa \[NaHC{O_3}\]cho tác dụng với dung dịch HCl:
\({\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3} + {\rm{HCl}} \to {\rm{NaCl}} + {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) (6)
→ \[x = 0,026 \cdot 1,0 = 0,026{\rm{ }}mol\]
Thay x vào (4) ta có \[y = 0,023{\rm{ }}mol\]
Vậy nồng độ mol của \[N{a_2}C{O_3}\]là: \({C_{{\rm{M}}\,\,{\rm{(N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3})}} = \frac{{0,023}}{{0,025}} = 0,92{\rm{M}}\)
Nồng độ mol của \[NaHC{O_3}\]là: \({C_{{\rm{M}}\,\,{\rm{(NaHC}}{{\rm{O}}_3})}} = \frac{{0,026}}{{0,025}} = 1,04M\)
Chọn A.