Để xác định nhanh (gần đúng) nhiệt dung riêng của nước máy tại nhà, một học sinh đã bố trí thí nghiệm như sau: đổ 500 ml nước (tương đương \(0,5{\rm{\;kg}}\) nước) vào trong một ấm siêu tốc,
a: Đúng. Dựa vào dữ kiện đề bài, ở thời điểm \(t = 0{\rm{\;s}}\), nhiệt độ là \({20^ \circ }{\rm{C}}.{\rm{\;}}\)Ở \(t = 20{\rm{\;s}}\), nhiệt độ là \({29^ \circ }{\rm{C}}\).
Độ tăng nhiệt độ là \(29 - 20 = {9^ \circ }{\rm{C}}\).
b: Đúng. Sau 20 s đầu tiên, trong các khoảng thời gian 10 s tiếp theo, mức tăng nhiệt độ lần lượt là
\(36 - 29 = {7^ \circ }C,43 - 36 = {7^ \circ }C,50 - 43 = {7^ \circ }C,57 - 50 = {7^ \circ }C\).
Việc nhiệt độ tăng đều \({7^ \circ }C\) sau mỗi 10 giây chứng tỏ nước đã bắt đầu nhận nhiệt lượng một cách đều đặn và ổn định.
c: Đúng. Xét trong khoảng thời gian \({\rm{\Delta }}t = 10{\rm{\;s}}\) khi nhiệt độ đang tăng đều \({\rm{\Delta }}T = {7^ \circ }C\).
Nhiệt lượng ấm tỏa ra là \({Q_{{\rm{toa\;}}}} = P.{\rm{\Delta }}t = 1600.10 = 16000J\).
Bỏ qua sự thất thoát, nước nhận toàn bộ lượng nhiệt này:
\({Q_{{\rm{thu\;}}}} = m.c.{\rm{\Delta }}T \Rightarrow 16000 = 0,5.c.7 \Rightarrow c \approx 4570{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\)
d: Đúng. Trong thực tế, vỏ ấm siêu tốc và nhiệt kế cũng hấp thụ một phần nhiệt lượng. Do đó, phần nhiệt lượng nước thực tế nhận được sẽ nhỏ hơn tổng nhiệt lượng sợi đốt tỏa ra.
Vì biểu thức tính là \({Q_{{\rm{thuc\;thu\;}}}} = m.{c_{{\rm{thuc}}}}.{\rm{\Delta }}T\), để \({\rm{\Delta }}T\) vẫn tăng ở mức đo được thì nhiệt dung riêng thực tế \({c_{{\rm{thuc\;}}}}\) phải nhỏ hơn con số lý tưởng \(4570{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).