Để xác định hàm lượng \[FeC{O_3}\]trong quặng Siderit, người ta làm như sau: Cân 0,6 gam mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí,
Giải thích
\({n_{KMn{O_4}}} = 0,025 \cdot 25,{2.10^{ - 3}} = 6,{3.10^{ - 4}}\left( {mol} \right)\)
Phản ứng chuẩn độ:
\[10{\rm{ }}FeS{O_4} + {\rm{ }}2KMn{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}S{O_4} \to 5{\rm{ }}F{e_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3} + {\rm{ }}2MnS{O_4} + {\rm{ }}{K_2}S{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}O\]
Theo PTHH: \({n_{F{\rm{eS}}{{\rm{O}}_4}}} = 5{n_{KMn{O_4}}} = 5 \cdot 6,{3.10^{ - 4}} = 3,{15.10^{ - 3}}\left( {mol} \right)\)
Bảo toàn nguyên tố Fe: \({n_{F{\rm{e}}C{{\rm{O}}_3}}} = {n_{F{\rm{eS}}{{\rm{O}}_4}}} = 3,{15.10^{ - 3}}\left( {mol} \right)\)
⟹\({m_{F{\rm{e}}C{{\rm{O}}_3}}} = 3,{15.10^{ - 3}} \cdot 116 = 0,3654\,\left( g \right)\)
⟹\(\% {m_{F{\rm{e}}C{{\rm{O}}_3}}} = \frac{{0,3654}}{{0,6}}.100\% = 60,9\% \).
Chọn C.