Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 8 có đáp án (Đề 64)

Để thấy được phản ứng giữa acetic acid với muối carbonate một học sinh đã cho 10,6 gam sodium carbonate (Na2CO3) vào 200 mL dung dịch acetic acid (CH3COOH) 2M thì thu được dung dịch A và khí

13/13

Để thấy được phản ứng giữa acetic acid với muối carbonate một học sinh đã cho 10,6 gam sodium carbonate (Na2CO3) vào 200 mL dung dịch acetic acid (CH3COOH) 2M thì thu được dung dịch A và khí B.

a) Viết công thức cấu tạo và thu gọn của acetic acid.

b) Tính nồng độ mol của dung dịch A (giả sử thể tích thay đổi không đáng kể).

c) Lượng acid trên có thể tác dụng được với bao nhiêu gam dung dịch NaOH 20%?

(Cho biết: C = 12; H = 1; O = 16; Na = 23)

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của acetic acid:

Để thấy được phản ứng giữa acetic acid với muối carbonate một học sinh đã cho 10,6 gam sodium carbonate (Na2CO3) vào 200 mL dung dịch acetic acid (CH3COOH) 2M thì thu được dung dịch A và khí B. a) Viết công thức cấu tạo và thu gọn của acetic acid. b) Tính nồng độ mol của dung dịch A (giả sử thể tích thay đổi không đáng kể).  c) Lượng acid trên có thể tác dụng được với bao nhiêu gam dung dịch NaOH 20%?  (Cho biết: C = 12; H = 1; O = 16; Na = 23) (ảnh 1)


Công thức thu gon: CH3COOH

b) Phương trình hoá học:

Na2CO3 + 2CH3COOH → 2CH3COONa + CO2 + H2O

0,1              0,2                        0,2              0,1     0,1

Số mol Na2CO3 phản ứng: nNa2CO3=mNa2CO3MNa2CO3=10,610,6=0,1 (mol)

b) Giả sử thể tích thay đổi không đáng kể: VCH3COONa=VCH3COOH=0,2 (L)

Nồng độ mol/L của dung dịch A (CH3COONa):

CM  CH3COONa=nCH3COONaVCH3COONa=0,20,2=1M

c) Phương trình hoá học: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

0,2          0,2                   0,2     0,2

Khối lượng NaOH phản ứng: mNaOH = nNaOH × MNaOH = 0,2 × 40 = 8 (g)

Khối lượng dung dịch NaOH cần dùng:

mdd  NaOH=mNaOHC%×100%=8×100%20%=40g