Để điều chế khí oxygen trong phòng thí nghiệm, người ta nung 4,9 gam potassium chlorate
a) Lập phương trình hoá học:
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng:
KClO3 −−−→MnO2KCl + O2
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
+ Ta làm chẵn số nguyên tử O ở vế trái bằng cách thêm hệ số 2 trước KClO3:
2KClO3 −−−→MnO2KCl + O2
+ Để số nguyên tử O vế phải bằng với vế trái ta thêm hệ số 3 trước O2:
2KClO3 −−−→MnO2KCl + 3O2
+ Để số nguyên tử K và số nguyên tử Cl ở 2 vế bằng nhau ta thêm hệ số 2 trước KCl:
2KClO3 −−−→MnO22KCl + 3O2
Bước 3: Phương trình hoá học hoàn chỉnh:
2KClO3 →MnO22KCl + 3O2
b) Phương trình hoá học: 2KClO3 →MnO22KCl + 3O2
Tỉ lệ các chất: 2 : 2 : 3
Số mol KClO3 đem nung là:
nKClO3=mKClO3MKClO3=4,9122,5=0,04(mol);
Theo tỉ lệ trong phương trình hoá học ta có:
nKCl lý thuyết = nKClO3=0,04(mol);
Þ mKCl lý thuyết = 0,04 × 74,5 = 2,98 (gam).
Có khối lượng KCl lý thuyết lớn hơn khối lượng KCl thu được thực tế nên phản ứng xảy ra không hoàn toàn.
Hiệu suất của phản ứng là: H(%)=2,52,98×100(%)=83,89(%).