Bài tập Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức lớp 8 (có lời giải)

Để có các phân thức có cùng mẫu, ta cần điền vào chỗ trống (x - 1)/x^2(x + 1) = (x - 1)/...;

4/10

Để có các phân thức có cùng mẫu, ta cần điền vào chỗ trống \(\frac{{x - 1}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{...}}\); \(\frac{{3x}}{{x + 1}} = \frac{{...}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}}\) ra sao?

x2(x + 1); 3x3;

x(x + 1); 3x2;

x(x 1); 3x2;

x + 1; 3x3.

Giải thích

Đáp án đúng là: A

Mẫu thức chung của hai phân thức là x2(x + 1).

Nên nhân tử phụ của phân thức \[\frac{{x - 1}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}}\] là 1.

Hay \(\frac{{x - 1}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}}\).

Nhân tử phụ của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + 1}}\) là x2 nên ta có: \(\frac{{3x}}{{x + 1}} = \frac{{3x.{x^2}}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{3{x^3}}}{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}}\).