Để chuẩn bị may đồng phục cho học sinh, người ta đo chiều cao của \(36\) học sinh trong một lớp học và thu
1) a) Bảng thống kê :
SIZE | S | M | L | XL |
SỐ LƯỢNG | \(6\) | \(11\) | \(14\) | \(5\) |
b) Tỉ lệ phần trăm học sinh mặc quần áo size M trong tổng số học sinh của lớp là :
\(\frac{{11}}{{36}}.100\% \approx 30,6\% \)
2) Một tấm bìa cứng hình tròn được chia thành \(20\) hình quạt tròn như nhau, đánh số \(1;2;....;20\) và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm.

Xét phép thử ‘‘Quay tấm bìa một lần’’ và biến cố M : ‘‘Mũi tên chỉ vào hình quạt tròn ghi số chính phương’’. Tính xác suất của biến cố M. (Biết mỗi lần quay thì mũi tên chỉ rơi vào đúng một trong các hình quạt nhỏ trong số \(20\) hình quạt trên).
2) Xét phép thử ‘‘Quay tấm bìa một lần’’ có \(20\) kết quả có thể xảy ra đối với hình quạt được mũi tên chỉ vào
Xét biến cố M : ‘‘Mũi tên chỉ vào hình quạt tròn ghi số chính phương’’ có \(4\) kết quả thuận lợi tương ứng với \(4\) hình quạt tròn đánh số \(1;4;9;16\)
Khi đó, xác suất của biến cố M là : \(\frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\)