Đề thi thử vào lớp 10 Toán trường THCS Lê Lợi  (Hà Nội) năm 2025-2026 Tháng 12 có đáp án

Để chuẩn bị may đồng phục cho học sinh, người ta đo chiều cao của \(36\) học sinh trong một lớp học và thu

1/8

1) Để chuẩn bị may đồng phục cho học sinh, người ta đo chiều cao của \(36\) học sinh trong một lớp học và thu được các số liệu ghi lại trong bảng sau:

Chiều cao của \(36\) học sinh (đơn vị : cm)

\(158\)

\(152\)

\(156\)

\(158\)

\(168\)

\(160\)

\(170\)

\(166\)

\(161\)

\(160\)

\(172\)

\(173\)

\(150\)

\(167\)

\(165\)

\(163\)

\(158\)

\(162\)

\(169\)

\(159\)

\(163\)

\(164\)

\(161\)

\(160\)

\(164\)

\(159\)

\(163\)

\(155\)

\(163\)

\(165\)

\(154\)

\(161\)

\(164\)

\(151\)

\(164\)

\(152\)

Nhằm xác định hợp lí số lượng quần áo cần may cho mỗi kích cỡ, người ta chia ra các kích cỡ như sau : sizs S : chiều cao từ \(150\,{\rm{cm}}\) đến dưới \(156\,{\rm{cm}}\) ; size M : chiều cao từ \({\rm{156}}\,{\rm{cm}}\) đến dưới \(162\,{\rm{cm}}\) ; size L : chiều cao từ \(162\,{\rm{cm}}\) đến dưới \(168\,{\rm{cm}}\) ; size XL : chiều cao từ \(168\,{\rm{cm}}\) đến dưới \(174\,{\rm{cm}}\).

a) Lập bảng thống kê theo kích cỡ cho số liệu được nêu trong bảng trên.

b) Tính tỉ lệ phần trăm học sinh mặc quần áo size M trong tổng số học sinh của lớp. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

2) Một tấm bìa cứng hình tròn được chia thành \(20\) hình quạt tròn như nhau, đánh số \(1;2;....;20\) và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm.

Xét phép thử ‘‘Quay tấm bìa một lần’’ và biến cố M : ‘‘Mũi tên chỉ vào hình quạt tròn ghi số chính phương’’. Tính xác suất của biến cố M. (Biết mỗi lần quay thì mũi tên chỉ rơi vào đúng một trong các hình quạt nhỏ trong số \(20\) hình quạt trên).

Để chuẩn bị may đồng phục cho học sinh, người ta đo chiều cao của \(36\) học sinh trong một lớp học và thu (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

1) a) Bảng thống kê :

SIZE

S

M

L

XL

SỐ LƯỢNG

\(6\)

\(11\)

\(14\)

\(5\)

b) Tỉ lệ phần trăm học sinh mặc quần áo size M trong tổng số học sinh của lớp là :

\(\frac{{11}}{{36}}.100\%  \approx 30,6\% \)

2) Một tấm bìa cứng hình tròn được chia thành \(20\) hình quạt tròn như nhau, đánh số \(1;2;....;20\) và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm.

Để chuẩn bị may đồng phục cho học sinh, người ta đo chiều cao của \(36\) học sinh trong một lớp học và thu (ảnh 2)

Xét phép thử ‘‘Quay tấm bìa một lần’’ và biến cố M : ‘‘Mũi tên chỉ vào hình quạt tròn ghi số chính phương’’. Tính xác suất của biến cố M. (Biết mỗi lần quay thì mũi tên chỉ rơi vào đúng một trong các hình quạt nhỏ trong số \(20\) hình quạt trên).

2) Xét phép thử ‘‘Quay tấm bìa một lần’’ có \(20\) kết quả có thể xảy ra đối với hình quạt được mũi tên chỉ vào

Xét biến cố M : ‘‘Mũi tên chỉ vào hình quạt tròn ghi số chính phương’’ có \(4\) kết quả thuận lợi tương ứng với \(4\) hình quạt tròn đánh số \(1;4;9;16\)

Khi đó, xác suất của biến cố M là : \(\frac{4}{{20}} = \frac{1}{5}\)