Giải VBT Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức - Tuần 12 Bài 21: Thế giới trong trang sách có đáp án

Dấu gạch ngang trong các câu hỏi ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 106) được dùng để làm gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.  Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

1/8

Dấu gạch ngang trong các câu hỏi ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 106) được dùng để làm gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.

Dấu gạch ngang trong các câu hỏi ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 106) được dùng để làm gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.   Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.   Đánh dấu các ý liệt kê.   Nối các từ ngữ trong một liên danh.   Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. (ảnh 1)Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.Dấu gạch ngang trong các câu hỏi ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 106) được dùng để làm gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.   Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.   Đánh dấu các ý liệt kê.   Nối các từ ngữ trong một liên danh.   Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. (ảnh 2)Đánh dấu các ý liệt kê.Dấu gạch ngang trong các câu hỏi ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 106) được dùng để làm gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.   Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.   Đánh dấu các ý liệt kê.   Nối các từ ngữ trong một liên danh.   Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. (ảnh 3)Nối các từ ngữ trong một liên danh.Dấu gạch ngang trong các câu hỏi ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 106) được dùng để làm gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.   Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.   Đánh dấu các ý liệt kê.   Nối các từ ngữ trong một liên danh.   Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. (ảnh 4)Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

0/3000 ký tự
Giải thích

Dấu gạch ngang trong các câu hỏi ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 106) được dùng để làm gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.   Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.   Đánh dấu các ý liệt kê.   Nối các từ ngữ trong một liên danh.   Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. (ảnh 5)Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.Dấu gạch ngang trong các câu hỏi ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 106) được dùng để làm gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.   Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.   Đánh dấu các ý liệt kê.   Nối các từ ngữ trong một liên danh.   Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. (ảnh 6)Đánh dấu các ý liệt kê.Dấu gạch ngang trong các câu hỏi ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 106) được dùng để làm gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.   Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.   Đánh dấu các ý liệt kê.   Nối các từ ngữ trong một liên danh.   Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. (ảnh 7)Nối các từ ngữ trong một liên danh.Dấu gạch ngang trong các câu hỏi ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 106) được dùng để làm gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.   Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.   Đánh dấu các ý liệt kê.   Nối các từ ngữ trong một liên danh.   Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. (ảnh 8)Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.