Giải SBT Hóa 11 CTST Bài 7: Sulfuric acid và muối sulfate có đáp án

Đặt hai cốc (A), (B) có cùng khối lượng lên hai đĩa cân thấy cân thăng bằng. Cho vào cốc (A) 102 gam AgNO3 dạng rắn; cốc (B) 124,2 gam K2CO3 dạng rắn. a) Thêm 100 gam dung dịch HCI 29,2% vào

13/17

Đặt hai cốc (A), (B) có cùng khối lượng lên hai đĩa cân thấy cân thăng bằng. Cho vào cốc (A) 102 gam AgNO3 dạng rắn; cốc (B) 124,2 gam K2CO3 dạng rắn.

a) Thêm 100 gam dung dịch HCI 29,2% vào cốc (Á); 100 gam dung dịch H2SO4 24,5% vào cốc (B). Phải thêm bao nhiêu gam nước vào cốc (A) (hay cốc B) để cân trở lại thăng bằng?

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Xét cốc (A):       AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3

Theo đề ta có:  nAgNO3=0,6 (mol).

mHCl = 100.29,2% = 29,2 (g)  ⇒ nHCl = 0,8 (mol).

nHCl = 0,8 >  nAgNO3=0,6 (mol)⇒  HCl dư, tính theo AgNO3

mA (sau phản ứng) =  mAgNO3 + mdd HCl = 102 + 100 = 202 (g).

Xét cốc (B):           K2CO3 + H2SO4 → K2SO4 + H2O + CO2

Theo đề bài ta có:  nK2CO3= 0,9 (mol).

 mH2SO4=100×24,5%=24,5(g)  ⇒nH2SO4=0,25(mol).  

 nK2CO3= 0,9 >   nH2SO4=0,25⇒ K2CO3 dư, tính theo H2SO4.

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

 mK2CO3+mdd H2SO4=  mCO2+  mdung dịch sau phản ứng

 mdung dịch sau phản ứng = 124,2 + 100 – 0,25.44 = 213,2 (g)

mB > mA  ⇒ Khối lượng H2O thêm vào cốc (A) = 213,2 - 202 = 11,2 (g)