Dẫn từ từ 4,928 lít CO2 ở đktc vào bình đựng 500 ml dung dịch
Đáp án C
Phương pháp giải:
Nhận thấy cùng lượng dung dịch X, với lượng CO2 tăng lên ở (2) thì khối lượng kết tủa (2) giảm so với (1)
⟹ Ở thí nghiệm 2 có sự hòa tan kết tủa.
* Xét thí nghiệm 2:
CO2(0,4)+Ca(OH)2(0,5x)NaOH(0,5y)→CaCO3(0,1)+Ca2+Na+HCO3−
Bảo toàn nguyên tố và bảo toàn điện tích ⟹ Phương trình liên hệ giữa x và y.
* Xét thí nghiệm 1:
- TH1: Kết tủa đã tan 1 phần.
CO2(0,22)+Ca(OH)2(0,5x)NaOH(0,5y)→CaCO3(0,2)+Ca2+Na+HCO3−
- TH2: Kết tủa chưa tan
CO2(0,22)+Ca(OH)2(0,5x)NaOH(0,5y)→CaCO3(0,2)+Na+CO32−OH−(du)
Bảo toàn nguyên tố và bảo toàn điện tích ⟹ Phương trình liên hệ giữa x và y ⟹ x và y.
Giải chi tiết:
Nhận thấy cùng lượng dung dịch X, với lượng CO2 tăng lên ở (2) thì khối lượng kết tủa (2) giảm so với (1)
⟹ Ở thí nghiệm 2 có sự hòa tan kết tủa.
* Xét thí nghiệm 2:
CO2(0,4)+Ca(OH)2(0,5x)NaOH(0,5y)→CaCO3(0,1)+Ca2+Na+HCO3−
Bảo toàn nguyên tố C ⟹ nHCO3- = nCO2 – nCaCO3 = 0,3 mol.
Bảo toàn nguyên tố Ca ⟹ nCa2+ = nCa(OH)2 – nCaCO3 = 0,5x – 0,1 (mol).
Bảo toàn nguyên tố Na ⟹ nNa+ = nNaOH = 0,5y mol.
Bảo toàn điện tích ⟹ 2nCa2+ + nNa+ = nHCO3-
⟹ 2.(0,5x – 0,1) + 0,5y = 0,3
⟹ x + 0,5y = 0,5 (1).
* Xét thí nghiệm 1:
- TH1: Kết tủa đã tan 1 phần.
CO2(0,22)+Ca(OH)2(0,5x)NaOH(0,5y)→CaCO3(0,2)+Ca2+(0,5x−0,2)Na+(0,5y)HCO3−(0,02)
Bảo toàn điện tích ⟹ 2nCa2+ + nNa+ = nHCO3-
⟹ 2.(0,5x – 0,2) + 0,5y = 0,02
⟹ x + 0,5y = 0,42 ⟹ Vô lí (Do (1)) ⟹ Loại.
- TH2: Kết tủa chưa tan
CO2(0,22)+Ca(OH)2(0,5x)NaOH(0,5y)→CaCO3(0,2)+Na+(0,5y)CO32−(0,02)OH−(du)
PTHH: 2OH- + CO2 → CO32- + H2O
⟹ nOH-(pứ) = 2nCO2 = 0,44 mol.
⟹ nOH-(dư) = x + 0,5y – 0,44 mol.
Bảo toàn điện tích ⟹ nNa+ = 2nCO32- + nOH-
⟹ 0,5y = 2.0,02 + x + 0,5y – 0,44
⟹ x = 0,4 (2) ⟹ (1): y = 0,2.
Vậy giá trị x và y lần lượt là 0,4 và 0,2.