d. Đoạn, năm thầy ngồi bàn tán với nhau. Thầy sờ vòi bảo: “Tưởng con voi nó thế nào, hoá ra nó sun sun như con địa.” Thầy sờ ngà bảo: “Không phải! Nó chần chẫn như cái đòn càn.” Thầy sờ tại b
Giải thích
d. Từ tượng hình: sun sun, chần chẫn, bè bè, sừng sững, tua tủa.
= > Tác dụng: gợi tả hình ảnh từng bộ phận của con voi như vò, ngà, tai, chân, đuôi.