Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng mã đề 0202 có đáp án

Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở 0 độ C chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ t theo n

21/28

Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ \(t\) theo nhiệt lượng cung cấp Q được mô tả như hình vẽ.

Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở 0 độ C chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ t theo n (ảnh 1)

a

Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của nước tăng từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) đến \({100^ \circ }{\rm{C}}\) là 75 kJ .

ĐúngSai
b

Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là 60 J .

ĐúngSai
c

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là \(3,33 \cdot {10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).

ĐúngSai
d

Nhiệt độ sôi của nước là \({100^ \circ }{\rm{C}}\).

ĐúngSai
Giải thích

Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết khối lượng \(180\;{\rm{g}}\) ở 0°C chuyển từ thể rắn sang thể lỏng rồi hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ \(t\) theo nhiệt lượng \(Q\).

Từ đồ thị, ta thấy:

Giai đoạn đầu: nhiệt độ giữ ở 0°C, tức là đang nóng chảy.

Nhiệt lượng dùng để nóng chảy hoàn toàn là \(60\;{\rm{kJ}}\).

Sau đó nước tăng nhiệt độ từ 0°C đến 100°C, ứng với nhiệt lượng tăng thêm từ \(60\;{\rm{kJ}}\) đến \(135\;{\rm{kJ}}\), tức là \(75\;{\rm{kJ}}\).

Sau cùng nhiệt độ giữ không đổi ở 100°C, tức là nước đang sôi.

Khối lượng viên nước đá là

\(m = 180\;{\rm{g}} = 0,18\;{\rm{kg}}.\)

a) “Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của nước tăng từ 0°C đến 100°C là \(75\;{\rm{kJ}}\).”

Từ đồ thị:

\(Q = 135 - 60 = 75\;{\rm{kJ}}.\)

Vậy ý a) Đúng.

b) “Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá ở 0°C là \(60\;{\rm{J}}\).”

Từ đồ thị, nhiệt lượng nóng chảy là \(60\;{\rm{kJ}}\), không phải \(60\;{\rm{J}}\).

Vậy ý b) Sai.

c) “Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0°C là \(3,33 \cdot {10^6}\;{\rm{J/kg}}\).”

Ta có

\(\lambda = \frac{Q}{m} = \frac{{60 \cdot {{10}^3}}}{{0,18}} \approx 3,33 \cdot {10^5}\;{\rm{J/kg}}.\)

Không phải \(3,33 \cdot {10^6}\;{\rm{J/kg}}\).

Vậy ý c) Sai.

d) “Nhiệt độ sôi của nước là 100°C.”

Đoạn nằm ngang cuối cùng của đồ thị ứng với nhiệt độ không đổi khi nước sôi, và nhiệt độ đó là 100°C.

Vậy ý d) Đúng.

Kết luận

a) Đúng.

b) Sai.

c) Sai.

d) Đúng.