Created with the goal of reducing global carbon footprints and offering an alternative to traditional fuel-powered vehicles, (21) _______.
Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành
* Xét các đáp án:
A. xe điện đã trở thành biểu tượng của sự tiến bộ trong thế giới ô tô.
B. một biểu tượng của sự tiến bộ trong thế giới ô tô chính là xe điện.
C. các phương tiện chạy bằng nhiên liệu truyền thống đã trở thành biểu tượng của sự tiến bộ trong thế giới ô tô.
D. động cơ chạy bằng xăng đã được coi là một bước thụt lùi trong ngành công nghiệp ô tô.
Tạm dịch: Created with the goal of reducing global carbon footprints and offering an alternative to traditional fuel-powered vehicles, (21) ______ . (Được tạo ra với mục tiêu giảm lượng khí thải carbon toàn cầu và cung cấp một giải pháp thay thế cho các phương tiện chạy bằng nhiên liệu truyền thống, xe điện đã trở thành biểu tượng của sự tiến bộ trong thế giới ô tô.) → Ta có: Khi 2 mệnh đề của câu đồng chủ ngữ, ta có thể lược bỏ chủ ngữ của mệnh đề đầu và đưa động từ về dạng Vp2/ Having been Vp2 khi động từ ở thể bị động.
* Xét cụ thể trong câu trên, chủ ngữ của mệnh đề đầu và mệnh đề sau là giống nhau, và căn cứ theo dịch nghĩa, cái "được tạo ra" ở đây là "the electronic car" (xe điện), nên "the electronic car" phải là chủ ngữ của mệnh đề ở vị trí chỗ trống.
Do đó, A là đáp án phù hợp.