"Could I have a word with you, please?" - "Sorry, I'm in a big hurry. My train……….in 15 minutes." A. leaves B. left C. has left D. will have left
Giải thích
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Khi nói về lịch trình, thời gian biểu, kế hoạch cố định (chuyến tàu, lịch bay, thời khóa biểu...), ta dùng hiện tại đơn (leaves).
Ở đây, "My train leaves in 15 minutes" diễn tả lịch trình tàu chạy.
Chọn A.
Dịch:
"Tôi có thể nói chuyện với bạn một chút được không?"
- "Xin lỗi, tôi đang rất vội. Tàu của tôi sẽ rời đi trong 15 phút nữa."