Công ty TNHH Vui Vẻ có 4 thành viên với số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng. Trong đó, ông A góp 4 tỷ đồng, ông B, bà C, ông D mỗi người góp 2 tỷ đồng.
Câu 1: Cuộc họp ngày 20/12 không hợp lệ vì:
- Theo khoản 1, điều 48, luật doanh nghiệp 2005 “Việc chỉ định người đại diện theo uỷ quyền phải bằng văn bản, được thông báo đến công ty và cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chỉ định. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu sau đây:a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch, số và ngày quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;
b) Tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền được chỉ định;
d) Thời hạn uỷ quyền;đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của thành viên, của người đại diện theo uỷ quyền của thành viên.”
Việc thay thế người đại diện theo uỷ quyền phải được thông báo bằng văn bản cho công ty và cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày quyết định và có hiệu lực kể từ ngày công ty nhận được thông báo.”
Do đó việc bà C ủy quyền miệng nhờ A bỏ phiếu cho mình là không hợp lệ, trong khi B không tham dự. Cuộc họp HĐTV ngày 20/12 diễn ra với sự có mặt của A và D là hợp lệ, đại diện cho 60% vốn điều lệ ( A: 4 tỷ, D 2 tỷ).
- Cuộc họp HĐTV ngày 20/12 là cuộc họp lần 1 mà theo “khoản 1 điều 51, luật doanh nghiệp 2005, “Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.” Tức là trong trường hợp này số thành viên dự họp đại diện ít nhất phải là 7,5 tỷ đồng. Vì vậy cuộc họp ngày 20/12 đã vi phạm khoản 1 điều 51 luật doanh nghiệp 2005 về Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
Câu 2: Quyết định khai trừ B tại cuộc họp ngày 30/12 là không có hiệu lực bởi vì:
Thứ nhất: Căn cứ vào khoản 2 điều 50 “ Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax, telex hoặc các phương tiện điện tử khác do Điều lệ công ty quy định và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng viên.....”. Do đó, cuộc họp hội đồng ngày 30/12 là sai thủ tục vì đã không thông báo cho B.
Thứ hai: Căn cứ theo khoản 2 điều 47 “Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau:
a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;
b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;
c) Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
e) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
g) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;
h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;
k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
l) Quyết định tổ chức lại công ty;
m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
n) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty”.
=> Hội đồng thành viên không có quyền khai trừ tư cách thành viên của B.
Thứ ba: Căn cứ vào khoản 8 điều 4: “Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông”. Điều này có nghĩa là tư cách thành viên của B được xác lập thông qua vốn góp là 2 tỷ đồng và tư cách thành viên của B chỉ mất thông qua các trường hợp được quy định tại điều 42, 43 và 44.
Câu 3: Phương hướng giải quyết
1. Công ty không khai trừ B
- Công ty cần triệu tập lại cuộc họp HĐTV theo quy định của pháp luật. Thống nhất lại kế hoạch kinh doanh. Quyết định của HĐTV sẽ được thông qua theo khoản 2 điều 52, LDN và các thành viên phải chấp hành theo quyết định của HĐTV. “Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường hợp sau đây:
Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định;
Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại, giải thể công ty; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định”.2. Khi công ty muốn khai trừ B:
Có 2 cách thức để có thể tiến hành khai trừ B
- Thứ nhất: Hội đồng thành viên thông qua các quyết định bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản: Theo khoản 3 điều 52, Luật Doanh Nghiệp, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ chấp thuận. Như vậy nếu lấy ý kiến bằng văn bản mà cả A, C và D đều chấp thuận thì B sẽ bị khai trừ khỏi công ty.
- Thứ hai: Hội đồng thành viên thông qua các quyết định bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp. Do cuộc họp ngày 20/12 họp bàn về việc thống nhất phương án phân chia lợi nhuận, cuộc họp ngày 30/12 họp bàn việc thống nhất khai trừ B nên hai cuộc họp này không có liên quan đến nhau. Như vậy cuộc họp thành viên diễn ra ngày 30/12 trở thành cuộc họp đầu tiên họp bàn về vấn đề khai trừ B. Tuy nhiên, cuộc họp HĐTV lần thứ nhất được tiến hành không hợp lệ nên nếu công ty muốn khai trừ B thì phải tiếp tục tiến hành triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất theo quy định tại khoản 2 điều 51 – Luật Doanh Nghiệp. Trong trường hợp này, cuộc họp Hội đồng thành viên thứ hai phải đảm bảo được thông báo tới tất cả các thành viên trong hội đồng thành viên của công ty và cuộc họp chỉ được diễn ra khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 50% Vốn điều lệ. Quyết định khai trừ B sẽ được thông qua nếu được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận theo điểm a, khoản 2, điều 52 Luật Doanh Nghiệp, tức là cả A, C và D bỏ phiếu tán thành.
Phần vốn góp của B có thể được giải quyết theo các cách sau:
- Yêu cầu công ty mua lại vốn góp
- Chuyển nhượng phần vốn góp
- Tặng cho, thừa kế
- Sử dụng vốn góp để trả nợ
- Công ty giảm vốn điều lệ theo quy định tại khoản 3 điều 60.