Complete the second part of the dialogue. Use the past simple affirmative, negative or interrogative form of the verbs in brackets. Then listen and check. (Hoàn thành phàn còn lại của đoạn hộ
Đáp án:
1. didn’t leave | 8. was not |
2. lent | 9. phoned |
3. didn’t give | 10. Did anyone answer |
4. left | 11. Did she have |
5. did you do | 12. Was she |
6. Did you ring | 13. picked |
7. couldn’t |
|
Hướng dẫn dịch:
Sam: Bạn không quên điện thoại di động của bạn ở rạp chiếu phim đâu. Bạn đã cho tôi mượn, nhớ không? Tôi đã không đưa nó lại cho bạn.
Emma: Vâng, tất nhiên! Bạn có thể mang nó đến trường vào ngày mai không?
Sam: Tôi thực sự xin lỗi, nhưng tôi đã để nó trên xe buýt vào tối hôm qua.
Emma: Ôi không! Vậy bạn đã làm gì? Bạn có gọi cho công ty xe buýt không?
Sam: Vâng, tôi đã làm, nhưng họ không thể tìm thấy nó. Nó không có trên xe buýt. Đừng lo lắng. Tôi đã gọi vào số điện thoại của bạn …
Emma: Có ai trả lời không?
Sam: Có, Lucy lớp mình.
Emma: Tại sao cô ấy lại có điện thoại của tôi? Cô ấy đã đi trên xe buýt với bạn à?
Sam: Ừ. Cô ấy cầm nhầm. Cô ấy sẽ mang nó đến trường vào ngày mai.