Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi. Cho biết 1 bar = Pa.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi. | Đ |
|
b | Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xi lanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác. | Đ |
|
c | Số phân tử khí lí tưởng đã dùng trong thí nghiệm là 4,8.1024 phân tử. |
| S |
d | Với kết quả thu được ở bảng bên, có thể xem rằng công thức liên hệ áp suất theo thể tích là p⋅V=hằng số, trong đó p đo bằng bar và V đo bằng cm³. |
| Đ |
a) ĐÚNG . Bộ thí nghiệm này gồm một xi lanh chứa khí, một piston di chuyển để thay đổi thể tích của khí trong xi lanh, một áp kế để đo áp suất của khí, và một cảm biến nhiệt độ để đảm bảo nhiệt độ được giữ không đổi. Với thiết kế này, khi thay đổi thể tích bằng cách nén hoặc giãn khí trong xi lanh, ta có thể ghi lại áp suất tương ứng. Đây là cách trực tiếp để tìm hiểu mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi, phù hợp với việc nghiên cứu định luật Boyle.
b) ĐÚNG. Để tìm hiểu mối quan hệ giữa áp suất và thể tích, cần thực hiện các bước sau:
1. Nén khí trong xi lanh, đồng thời giữ nguyên nhiệt độ (điều kiện đẳng nhiệt).
2. Ghi lại giá trị của thể tích (V) và áp suất (p) tương ứng sau mỗi lần nén.
3. Lặp lại quá trình này với các mức thể tích khác nhau. Quá trình này giúp ta thu thập các dữ liệu cần thiết để phân tích mối quan hệ giữa áp suất và thể tích.
c) SAI. Số phân tử khí dùng trong thí nghiệm: tính p trung bình, V trung bình, T = 23,5+273 (K)
1 bar = 105 Pa; \[pV = \frac{N}{{{N_A}}}{\rm{R}}T \Rightarrow N = \frac{{pV{N_A}}}{{RT}} = \frac{{{{1,308.10}^5}{{.18.10}^{ - 6}}{{.6,02.10}^{23}}}}{{8,31.(23,5 + 273)}} = {5,75.10^{20}}\](hạt)
d) ĐÚNG.
