Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình f(x^3 + 3x^2 - m) - 3= 0
Đáp án đúng là: D
Từ đồ thị hàm số y = f(x) ta thấy:
f(x3 + 3x2 − m) − 3 = 0 ⇔ f(x3 + 3x2 − m) = 3
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^3} + 3{x^2} - m = - 1\\{x^3} + 3{x^2} - m = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^3} + 3{x^2} = - 1 + m\\{x^3} + 3{x^2} = 2 + m\end{array} \right.\]
Suy ra phương trình f(x3 + 3x2 − m) − 3 = 0 có nghiệm thuộc đoạn [−1; 2]
⇔ phương trình x3 + 3x2 = −1 + m có nghiệm thuộc đoạn [−1;2] hoặc phương trình x3 + 3x2 = 2 + m có nghiệm thuộc đoạn [−1;2].
Xét hàm số g(x) = x3 + 3x2 trên đoạn [−1;2].
Suy ra g'(x)=3x2+6x. Ta có g′(x)=0\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 2\end{array} \right.\]
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biên thiên ta thấy:
•Phương trình x3+3x2=−1+m có nghiệm thuộc đoạn [−1;2]khi và chỉ khi
0≤−1+m≤20⇔1≤m≤21.
•Phương trình x3+3x2=2+m có nghiệm thuộc đoạn [−1;2] khi và chỉ khi
0≤2+m≤20⇔−2≤m≤18.
Từ đó suy ra phương trình f(x3+3x2−m)−3=0có nghiệm thuộc đoạn [−1;2] khi và chỉ khi −2≤m≤21.
Mà m là số nguyên nên m∈{−2;−1;0. . .;20;21}.
Vậy có 24 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu đề bài.
