Giải SGK Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 8 có đáp án

Có hai túi I và II. Túi I chứa 3 tấm thẻ, đánh số

4/7

Có hai túi I và II. Túi I chứa 3 tấm thẻ, đánh số 2; 3; 4. Túi II chứa 2 tấm thẻ, đánh số 5; 6. Từ mỗi túi I và II, rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau:

A: “Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau 2 đơn vị”;

B: “Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau lớn hơn 2 đơn vị̣”;

C: “Tích hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số chn”;

D: “Tổng hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số nguyên tố”.

0/3000 ký tự
Giải thích

Phép thử là rút ngẫu nhiên một thẻ từ mỗi túi I và II.

Kết quả của phép thử là một cặp số (a, b), trong đó a và b tương ứng là số ghi trên tấm thẻ được lấy từ túi I và túi II.

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng như sau:

Túi II

Túi I

5

6

2

(2, 5)

(2, 6)

3

(3, 5)

(3, 6)

4

(4, 5)

(4, 6)

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 6 ô của bảng trên. Do đó, không gian mẫu của phép thử là Ω = {(2, 5); (2, 6); (3, 5); (3, 6); (4, 5); (4, 6)}.

Tập Ω có 6 phần tử.

Vì rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ mỗi túi I và II nên các kết quả có thể xảy ra ở trên là đồng khả năng.

Có 2 kết quả thuận lợi của biến cố A là: (3, 5); (4, 6). Do đó, blobid15-1719396156.png

3 kết quả thuận lợi của biến cố B là: (2, 5); (2, 6); (3, 6). Do đó, blobid16-1719396156.png

5 kết quả thuận lợi của biến cố C là: (2, 5); (2, 6); (3, 6); (4, 5); (4, 6). Do đó, blobid17-1719396156.png

1 kết quả thuận lợi của biến cố D là: (2, 5). Do đó, blobid18-1719396156.png