Có hai hộp I và II mỗi hộp đựng 3 tấm thẻ cùng loại, 3 tấm thẻ trong hộp I được đánh số 1; 2; 3 và 3 tấm thẻ trong hộp II được đánh số 4; 5; 6. Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một tấm thẻ.
a) Không gian mẫu của phép thử là:
\(\Omega = \left\{ {\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right)} \right\}\)
Như vậy, có tất cả 9 khả năng.
Mặt khác, để thỏa mãn biến cố \(A\): “Tổng hai số trên hai thẻ rút ra là một số lẻ” thì có tất cả các khả năng sau thỏa mãn: \(A = \left\{ {\left( {1;5} \right);\left( {2;4} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;5} \right)} \right\}\).
nên số phần tử của \(A\) là 4.
Vậy xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{4}{9}\).
b) Đổi 20 phút \( = \frac{1}{3}\) giờ.
Gọi vận tốc ban đầu của ô tô đó là \(x\) (km/h) (\(x > 0\)).
Thời gian dự định ô tô đi từ A đến B là \(\frac{{240}}{x}\) (giờ). Sau 2 giờ, ô tô đi được \(2x\) (km).
Khi này, quãng đường còn lại xe cần đi là \(240 - 2x\) (km).
Để đến B đúng thời gian quy định, người lái ô tô đã tăng vận tốc \(x + 12\) (km/h).
Thời gian ô tô đi trong quãng đường còn lại là \(\frac{{240 - 2x}}{{x + 12}}\) (giờ).
Do ô tô đến B đúng thời gian đã định nên ta có phương trình:
\(\frac{{240}}{x} = 1 + \frac{1}{3} + \frac{{240 - 2x}}{{x + 12}}\)
\(\frac{{240}}{x} = \frac{4}{3} + \frac{{240 - 2x}}{{x + 12}}\)
\(\frac{{240}}{x} = \frac{{x + 804}}{{3\left( {x + 12} \right)}}\)
\(3.240\left( {x + 12} \right) = x\left( {x + 804} \right)\)
\({x^2} + 84x - 8640 = 0\)
\(\left( {x - 60} \right)\left( {x + 144} \right) = 0\)
Suy ra \(x - 60 = 0\) (do \(x > 0\) nên \(x + 144 > 0\))
\(x = 60\) (km/h), thỏa mãn điều kiện đề bài.
Vậy vận tốc ban đầu của xe ô tô là 60 km/h.