Bài tập Bài 19. Phương trình đường thẳng có đáp án

Chuyển động của một vật thể được thể hiện trên mặt phẳng Oxy. Vật thể khởi hành từ A(2; 1) và chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc \(\overrightarrow v \left( {3;4} \right)\). a) Hỏi vật t

7/16

Chuyển động của một vật thể được thể hiện trên mặt phẳng Oxy. Vật thể khởi hành từ A(2; 1) và chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc \(\overrightarrow v \left( {3;4} \right)\).

a) Hỏi vật thể chuyển động trên đường thẳng nào (chỉ ra điểm đi qua và vectơ chỉ phương của đường thẳng đó)?

b) Chứng minh rằng, tại thời điểm t (t > 0) tính từ khi khởi hành, vật thể ở vị trí có tọa độ là (2 + 3t; 1 + 4t).

0/3000 ký tự
Giải thích

Hướng dẫn giải

a) Vật thể chuyển động trên đường thẳng đi qua điểm A(2; 1) và nhận vectơ vận tốc \(\overrightarrow v \left( {3;4} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

b) Gọi M(2 + 3t; 1 + 4t).

Có: \(\overrightarrow {AM} = \left( {2 + 3t - 2;1 + 4t - 1} \right) = \left( {3t;4t} \right) = t\left( {3;4} \right) = t\overrightarrow v \).

Do đó vectơ \(\overrightarrow {AM} \) và vectơ \(\overrightarrow v \) là hai vectơ cùng phương hay AM song song hoặc trùng với giá của \(\overrightarrow v \).

Khi đó điểm M thuộc đường thẳng chuyển động của vật thể, tức là đường thẳng đi qua điểm A và nhận vectơ vận tốc \(\overrightarrow v \) làm vectơ chỉ phương.

Vậy tại thời điểm t (t > 0) tính từ khi khởi hành, vật thể ở vị trí có tọa độ là (2 + 3t; 1 + 4t).