Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 10. Khái niệm số thập phân có đáp án

Chuyển các phân số về dạng số thập phân (theo mẫu). Mẫu: \(\frac{2}{5}\,\, = \,\,\frac{4}{{10}}\,\, = \,\,0,4\) \(\frac{3}{4}\,\, = \,\,\frac{...}{...}\)= ... \(\frac{{98}}{{200}}\,\, =

6/11

Chuyển các phân số về dạng số thập phân (theo mẫu).

Mẫu: \(\frac{2}{5}\,\, = \,\,\frac{4}{{10}}\,\, = \,\,0,4\)

\(\frac{3}{4}\,\, = \,\,\frac{...}{...}\)= ...

\(\frac{{98}}{{200}}\,\, = \,\,\frac{...}{...}\)= ....

\(\frac{{63}}{{70}}\,\, = \,\,\frac{...}{...}\)= ...

\(\frac{1}{8}\,\, = \,\,\frac{...}{...}\)= ....

\(\frac{{499}}{{500}}\,\, = \,\,\frac{...}{...}\)= ....

\(\frac{{124}}{{125}}\,\, = \,\,\frac{....}{...}\)= ...

\(\frac{7}{{20}}\,\, = \,\,\frac{....}{....}\)= ....

\(\frac{{19}}{{250}}\,\, = \,\,\frac{...}{...}\)= ....

\(\frac{{56}}{{200}}\,\, = \,\,\frac{....}{...}\).= ...

0/3000 ký tự
Giải thích

\(\frac{3}{4}\,\, = \,\,\frac{{75}}{{100}}\,\, = \,\,0,75\)

\(\frac{{98}}{{200}}\,\, = \,\,\frac{{49}}{{100}}\,\, = \,\,0,49\)

\(\frac{{63}}{{70}}\,\, = \,\,\frac{9}{{10}}\,\, = 0,9\)

\[\frac{1}{8}\,\, = \,\,\frac{{125}}{{1\,\,000}}\,\, = \,\,0,125\]

\[\frac{{499}}{{500}}\,\, = \,\,\frac{{998}}{{1\,\,000}}\,\, = \,\,0,998\]

\(\frac{{124}}{{125}}\,\, = \,\,\frac{{992}}{{1\;000}}\,\, = 0,992\)

\(\frac{7}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{35}}{{100}}\,\, = \,\,0,35\)

\(\frac{{19}}{{250}}\,\, = \,\,\frac{{76}}{{1\,\,000}}\,\, = \,\,0,076\)

\(\frac{{56}}{{200}}\,\, = \,\,\frac{{28}}{{100}}\,\, = \,\,0,28\)