Giải SGK Hoá học 11 Kết nối tri thức Bài 1: Khái niệm về cân bằng hoá học có đáp án

Chuẩn bị: 3 ống nghiệm chứa khí NO2 nút kín có màu giống nhau, cốc nước đá, cốc nước nóng. Tiến hành: - Ống nghiệm (1) để so sánh. - Ngâm ống nghiệm (2) vào cốc nước đá trong khoảng 1 – 2 phú

17/29

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng:

         2NO2(g) N2O4(g)                ΔrH298o<0

(màu nâu đỏ)           (không màu)

Chuẩn bị: 3 ống nghiệm chứa khí NO2 nút kín có màu giống nhau, cốc nước đá, cốc nước nóng.

Tiến hành:

- Ống nghiệm (1) để so sánh.

- Ngâm ống nghiệm (2) vào cốc nước đá trong khoảng 1 – 2 phút.

- Ngâm ống nghiệm (3) vào cốc nước nóng trong khoảng 1 – 2 phút.

Lưu ý: NO2 là một khí độc, chú ý nút kín ống nghiệm.

Chuẩn bị: 3 ống nghiệm chứa khí NO2 nút kín có màu giống nhau, cốc nước đá, cốc nước nóng. Tiến hành: - Ống nghiệm (1) để so sánh. - Ngâm ống nghiệm (2) vào cốc nước đá trong khoảng 1 – 2 phút. (ảnh 1)

Quan sát sự thay đổi màu sắc của khí trong các ống nghiệm và hoàn thành vào vở theo mẫu bảng sau:

Chuẩn bị: 3 ống nghiệm chứa khí NO2 nút kín có màu giống nhau, cốc nước đá, cốc nước nóng. Tiến hành: - Ống nghiệm (1) để so sánh. - Ngâm ống nghiệm (2) vào cốc nước đá trong khoảng 1 – 2 phút. (ảnh 2)

0/3000 ký tự
Giải thích

Tác động

Hiện tượng

Chiều chuyển dịch cân bằng (thuận/ nghịch)

Chiều chuyển dịch cân bằng (toả nhiệt/ thu nhiệt)

Tăng nhiệt độ

Màu khí trong ống nghiệm đậm dần lên

Nghịch

Thu nhiệt

Giảm nhiệt độ

Màu khí trong ống nghiệm nhạt dần đi

Thuận

Toả nhiệt