1000+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự, hình sự, hành chính (có đáp án) - Phần 2

Chọn đáp án Đúng: Định lượng các chất ma túy để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma túy và tội chiếm đoạt chất ma túy như sau:

8/17

Chọn đáp án Đúng:

Định lượng các chất ma túy để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma túy và tội chiếm đoạt chất ma túy như sau:

Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam; Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam; Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam; Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 -kilôgam; Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam; Các chất mặt túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam; Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít;

Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 02 gam; Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,2 gam; Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 15 kilôgam; Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 10 kilôgam; Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 02 kilôgam; Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 02 gam; Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 20 mililít;

Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 03 gam; Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,3 gam; Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 20 kilôgam; Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 15 kilôgam; Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 03 kilôgarn; Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 03 gam; Các chất ma tùy khác ở thể lỏng có thể tích từ 30 mililít;

Giải thích

Đáp án

Chọn đáp án A

quy định tại khoản 1 các Điều 249, Điều 250, Điều 252 của BLHS năm 2015.