Cho từ từ dung dịch H3PO4 vào dung dịch X chứa NaOH 3 M, KOH 1M và CaCl2 2 M thấy khối lượng kết tủa lớn nhất khi số mol H3PO4 bằng 0,6. Nhỏ từ từ đến hết dung dịch chứa 0,24 mol H3PO4 vào 15
Giải thích
XNaOH:3xmolKOH:xmolCaCl2:2xmol→Ca2+:2xmolOH−:4xmol≈Ca(OH)2
Nhỏ từ từ H3PO4 vào X, phản ứng xảy ra theo thứ tự sau
(1) 2H3PO4 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 6H2O
(2) H3PO4 + Ca3(PO4)2 → 3CaHPO4
(3) H3PO4 + CaHPO4 → Ca(H2PO4)2
→Kết tủa max = CaHPO4 →nCa2+=nH3PO4=0,6→VX=0,62=0,3
Với 150 ml dung dịch X →nCa2+=0,3→Ca3(PO4)2:amolCaHPO4:bmol→3a+b=0,32a+b=0,24→a=0,06b=0,12→m=34,92