Cho tứ giác ABCD như Hình 12. a) Tính độ dài hai đường chéo và cạnh còn lại của tứ giác ABCD. b) Cho biết góc B bằng 53°. Tìm số đo góc C.
a) Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác ABD vuông tại A có:
BD2 = AD2 + AB2 = 42 + 102 = 116
Suy ra BD=116.
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác ADC vuông tại D có:
AC2 = AD2 + DC2 = 42 + 72 = 65
Suy ra AC=65.

Kẻ CH ⊥ AB (H ∈ AB), mà AD ⊥ AB nên CH // AD
Ta cũng có DC ⊥AD và AB ⊥ AD nên DC // AB
Suy ra DCA^=HAC^,DAC^=HCA^ (các cặp góc so le trong)
Xét ∆ADC và ∆CHA có:
DCA^=HAC^, cạnh AC chung, DAC^=HCA^
Do đó ∆ADC = ∆CHA (g.c.g)
Suy ra: CD = AH, AD = CH
Mà CD = 7, AD = 4 nên AH = 7, CH = 4
Ta có: BH = AB ‒ AH = 10 ‒ 7 =3.
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác CBH vuông tại H có:
BC2 = CH2 + BH2 = 32 + 42 = 25
Suy ra BC=25=5.
b) Vì tổng số đo các góc của một tứ giác bằng 360° nên trong tứ giác ABCD có:
A^+B^+C^+D^=360°
Suy ra C^=360°−A^−B^−D^=360°−90°−53°−90°=127°.
