Đề kiểm tra Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian (có lời giải) - Đề 3

Cho tứ giác ABCD có AC và BD giao nhau tại O và một điểm S không thuộc mặt phẳng ( ABCD ) . Trên đoạn S C lấy một điểm M không trùng với S và C , K = AM ∩ SO . Khi đó:

14/22

Cho tứ giác ABCD có \(AC\)\(BD\) giao nhau tại \(O\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \((ABCD)\). Trên đoạn \(SC\) lấy một điểm \(M\) không trùng với \(S\)\(C\),\(K = AM \cap SO\). Khi đó:

a) \(SO\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\),\((ABC)\)

b) \(SO\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\),\((SBD)\)

c) Giao điểm của đường thẳng \(SO\) với mặt phẳng \((ABM)\) là điểm \(K\)

d) Giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \((ABM)\) là điểm \(N\) thuộc đường thẳng \(AK\)

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) \(AC\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\),\((ABC)\)

b) \(SO\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\),\((SBD)\)

c) Tìm giao điểm của \(SO\)\((ABM)\) :

Trong mặt phẳng \((SAC)\), gọi \(K = AM \cap SO\).

\({\rm{ V\`i }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{K \in AM,AM \subset (ABM)}\\{K \in SO}\end{array} \Rightarrow K = SO \cap (ABM)} \right.{\rm{. }}\)

Cho tứ giác ABCD có \(AC\) và \(BD\) giao nhau tại \(O\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \((ABCD)\). Trên đoạn \(SC\) lấy một điểm \(M\) không trùng với \(S\) và \(C\),\(K = AM \cap SO\). Khi đó: (ảnh 1)

d) Tìm giao điểm của \(SD\)\((ABM)\) :

Xét mặt phẳng phụ \((SBD)\) chứa \(SD\).

Dễ thấy \(B\) là điểm chung của hai mặt phẳng \((SBD)\)\((ABM)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{K \in AM,AM \subset (ABM)}\\{K \in SO,SO \subset (SBD)}\end{array} \Rightarrow K \in (SBD) \cap (ABM)} \right.\).

Do đó \(BK = (SBD) \cap (ABM)\).

Trong mặt phẳng \((SBD)\), gọi \(N = BK \cap SD\).

\({\rm{ V\`i }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{N \in SD}\\{N \in BK,BK \subset (ABM)}\end{array} \Rightarrow N = SD \cap (ABM)} \right.{\rm{. }}\)