Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 12 Chân trời sáng tạo (có tự luận) có đáp án - Bài 2. Tọa độ của vectơ trong không gian

Cho tứ giác ABCD biết A ( 0 ; − 2 ; 1 ) , B ( 1 ; 3 ; − 2 ) , C ( 1 ; 0 ; 0 ) . Tìm tọa độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành.

4/12

Cho tứ giác\(ABCD\) biết \(A\left( {0;\, - 2;\,1} \right),\,\,B\left( {1;\,3;\, - 2} \right),\,\,C\left( {1;\,0;\,0} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(D\) để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

\(D\left( {0;\, - 5;\,3} \right)\).

\(D\left( {0;\,5;\,3} \right)\).

\(D\left( {1;\,5;\, - 3} \right)\).

\(D\left( {0;\, - 5;\, - 3} \right)\).

Giải thích

Gọi tọa độ điểm \(D\) là:\(D\,\left( {x;y;z} \right)\).

Để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;\,5\,;\, - 3} \right)\); \(\overrightarrow {DC} = \left( {1 - x\,;\, - y\,;\, - z} \right)\)

AB→=DC→⇔1−x=1−y=5−z=−3⇔x=0y=−5z=3⇒D0; −5; 3

Vậy điểm \(D\left( {0;\, - 5;\,3} \right)\)thì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành. Chọn A.