Bài tập ôn tập Toán 11 Kết nối tri thức Chương 7 có đáp án

Cho tứ diện S . ABC có cạnh SA , SB , SC đôi một vuông góc và SA = SB = SC = 1 . Gọi φ là góc phẳng nhị diện [ S , BC , A ] . Tính tan φ .

16/55

Cho tứ diện \(S.ABC\) có cạnh \(SA,SB,SC\) đôi một vuông góc và \(SA = SB = SC = 1\). Gọi \(\varphi \) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\). Tính \(\tan \varphi \).    

\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

\(\sqrt 2 \).

\(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

\(\frac{1}{{2\sqrt 3 }}\).

Giải thích

Có \(CC' \bot C'O'\) và \(C'O' \bot B'D'\) nên \(d\left( {CC',B'D'} \right) = C'O'\). Chọn C. (ảnh 1)

\(SA \bot SB,SA \bot SC\) nên \(SA \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) (1).

Gọi \(M\)là trung điểm của \(BC\).

\(\Delta SBC\) cân tại \(S\) nên \(SM \bot BC\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(BC \bot \left( {SAM} \right) \Rightarrow BC \bot AM\).

Suy ra \(\widehat {SMA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện\(\left[ {S,BC,A} \right]\).

Xét \(\Delta SBC\), có \(SM = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt {S{A^2} + S{B^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(S\), có \(\tan \widehat {SMA} = \frac{{SA}}{{SM}} = \frac{1}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \sqrt 2 \). Chọn B.