Đề kiểm tra Vectơ trong không gian (có lời giải) - Đề 1

Cho tứ diện ABCD có A B = A C = A D = 1. và ˆ B A C = ˆ B A D = 60 ∘ , ˆ C A D = 90 ∘ . Gọi I là điểm trên cạnh A B sao cho A I = 3 I B và J là trung điểm của C D . Tính độ dài đo

18/22

Cho tứ diện ABCD có \(AB = AC = AD = 1.\)\[\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = 60^\circ ,\,\widehat {CAD} = 90^\circ \]. Gọi \(I\) là điểm trên cạnh \(AB\) sao cho \(AI = 3IB\)\(J\) là trung điểm của \(CD\). Tính độ dài đoạn thẳng \[IJ\]và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

0/3000 ký tự
Giải thích

Cho tứ diện ABCD có \(AB = AC = AD = 1.\) và \[\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = 60^\circ ,\,\widehat {CAD} = 90^\circ (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD}  = 0\); \[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD}  = AB.AD.cos60^\circ  = \frac{1}{2}\]; \[\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB}  = \frac{1}{2}\].

\(\overrightarrow {IJ} \, = \,\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {AJ}  =  - \frac{3}{4}\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD}  - \frac{3}{2}\overrightarrow {AB} } \right)\)

\( \Rightarrow I{J^2} = {\overrightarrow {IJ} ^2}\, = \frac{1}{4}{\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD}  - \frac{3}{2}\overrightarrow {AB} } \right)^2} = \frac{1}{4}\left( {\frac{{17}}{4} + 2\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD}  - 3\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB}  - 3\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} } \right) = \frac{5}{{16}}\).

\( \Rightarrow IJ = \frac{{\sqrt 5 }}{4} \approx 0,56.\)