Cho tam giác DEF vuông tại D có DE > DF, M là điểm bất kì trên cạnh EF (M khác E, khác F). Kẻ MN vuông góc với DE, kẻ MK vuông góc với DF (N thuộc DE, K thuộc DF). Trên tia đối của tia NM lấy
1) 
a) Xét tứ giác DKMN có
\(\widehat {DKM} = 90^\circ \) (MK vuông góc với DF)
\(\widehat {DNM} = 90^\circ \) (MN vuông góc với DE)
\(\widehat {KDN} = 90^\circ \) (Tam giác DEF vuông tại D)
Suy ra tứ giác DKMN là hình chữ nhật.
b) Tứ giác \(DKMN\) là hình chữ nhật nên \(DK\; = \;MN\).
Mà \(NH\; = \;NM\) nên \(DK\; = \;NH\).
Vì \(DK\,\;{\rm{//\;}}MN\) mà \(H\) nằm trên tia đối của tia \(NM\) nên \(DK\,\;{\rm{//\;}}NH.\)
Tứ giác \(DKMN\) có \(DK\; = \;NH\) và \(DK\,\;{\rm{//\;}}NH\) nên \(DKMN\) là hình bình hành.
c) Xét \(\Delta DEF\) vuông tại D có DM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền EF (M là trung điểm của EF) nên \(DM = \frac{1}{2}EF = MF = ME\).
Vì DKMN là hình chữ nhật (câu a) nên \(DK\; = \;MN\) và \(DK\,\;{\rm{//\;}}MN\).
Xét \(\Delta DEF\) có \(M\) là trung điểm \(EF\) và \(MN\,{\rm{//}}\,DF\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta DEF\).
Suy ra \(MN = \frac{1}{2}DF\) nên \(DF = 2MN\).
Mà \(MH\; = \;2MN\) (H đối xứng với M qua N) nên \(DF = HM\).
Tứ giác DFMH có \(DF = HM\,;\,\,DF\,{\rm{//}}\,HM\) nên DFMH là hình bình hành
Suy ra hai đường chéo DM và FH cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Mà O là trung điểm của DM nên O là trung điểm của FH.
Suy ra điểm O phải nằm trên đoạn thẳng FH.
Vậy ba điểm \(F,\;\,O,\;\,\,H\) thẳng hàng.2) 
a) Vì AD // BE (gt) nên áp dụng định lí Thalès:
Tính được: AB = 50 m.
b) Chứng minh được CF = 40 m.
Tính được BF = 40 m.
