20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 14. Định lí Pythagore (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5cm ;AC = 12cm Gọi ADlà đường cao của tam giác ABC a) BC = 13cm

15/20

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 5\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(AD\) là đường cao của \(\Delta ABC.\)

a) \(BC = 13\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Diện tích \(\Delta ABC\) bằng \(60\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

c) \(AD = 4,5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) \(\widehat B > \widehat {DAB}.\)

0/3000 ký tự
Giải thích

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 5\;{\rm{cm}}{\rm{,}}\;AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(AD\) là đường cao của \(\Delta ABC.\)  a) \(BC = 13\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)  b) Diện tích \(\Delta ABC\) bằng \(60\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\) (ảnh 1)

a) Đúng.

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {12^2} = 169\) nên \(BC = \sqrt {169}  = 13\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy \(BC = 13\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Sai.

Diện tích \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) là: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 12 = 30\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích \(\Delta ABC\) bằng \(30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

c) Sai.

Vì \(AD\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên diện tích \(\Delta ABC\) là: \(S = \frac{1}{2}AD \cdot BC.\)

Do đó, \(\frac{1}{2} \cdot AD \cdot 13 = 30,\) suy ra \(AD = \frac{{60}}{{13}}\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(AD = \frac{{60}}{{13}}\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Đúng.  

Vì \(\Delta ABD\) vuông tại \(D\) nên theo định lí Pythagore ta có: \(B{D^2} + A{D^2} = A{B^2}\) nên \(B{D^2} + {\left( {\frac{{60}}{{13}}} \right)^2} = {5^2},\) hay \(B{D^2} = \frac{{625}}{{169}},\) suy ra \[BD = \sqrt {\frac{{625}}{{169}}}  = \frac{{25}}{{13}}\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

\(\Delta ABD\) có: \(BD < AD\;\left( {{\rm{Do}}\;\;\frac{{25}}{{13}} < \frac{{60}}{{13}}} \right)\) nên \(\widehat B > \widehat {DAB}.\) Vậy \(\widehat B > \widehat {DAB}.\)