10 Bài tập Vận dụng định nghĩa, tính chất của tam giác cân để chứng minh tính chất khác (có lời giải)

Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia AB và AC lấy điểm D

6/10

Cho ∆ABC cân tại A. Trên tia đối của tia AB và AC lấy điểm D và E sao cho AD = AE. Vẽ đường trung tuyến AM của ∆ABC. Tia đối của tia AM cắt DE tại H. Kết luận nào sau đây sai?

EB > DC;

\[\widehat {AHD} = 90^\circ \];

\[\widehat {BEA} = \widehat {CDA}\];

\[\widehat {DAH} = \widehat {HAE}\].

Giải thích

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia AB và AC lấy điểm D (ảnh 1)

Xét ∆ABE và ∆ACD, có:

AB = AC (∆ABC cân tại A).

AE = AD (giả thiết).

\[\widehat {BAE} = \widehat {CAD}\] (hai góc đối đỉnh).

Do đó ∆ABE = ∆ACD (cạnh – góc – cạnh).

Suy ra EB = DC và \[\widehat {BEA} = \widehat {CDA}\] (cặp cạnh và cặp góc tương ứng).

Do đó đáp án A sai, đáp án C đúng.

Đến đây ta có thể chọn đáp án A.

Xét ∆ABM và ∆ACM, có:

AB = AC (∆ABC cân tại A).

BM = CM (AM là đường trung tuyến của ∆ABC).

\[\widehat {ABM} = \widehat {ACM}\] (∆ABC cân tại A).

Do đó ∆ABM = ∆ACM (cạnh – góc – cạnh).

Suy ra \[\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\] (cặp góc tương ứng).

Lại có \[\widehat {BAM} = \widehat {DAH}\] (hai góc đối đỉnh) và \[\widehat {HAE} = \widehat {CAM}\] (hai góc đối đỉnh).

Suy ra \[\widehat {HAE} = \widehat {DAH}\].

Do đó đáp án D đúng.

Vì AD = AE (giả thiết).

Nên ∆ADE cân tại A.

Xét ∆DAH và ∆HAE, có:

AD = AE (giả thiết).

\[\widehat {AEH} = \widehat {ADH}\] (∆ADE cân tại A).

\[\widehat {HAE} = \widehat {DAH}\] (chứng minh trên).

Do đó ∆DAH = ∆HAE (góc – cạnh – góc).

Suy ra \[\widehat {AHE} = \widehat {AHD}\] (cặp góc tương ứng).

Lại có: \[\widehat {AHE} + \widehat {AHD} = 180^\circ \] (hai góc kề bù).

Do đó \[\widehat {AHE} = \widehat {AHD} = 90^\circ \].

Do đó đáp án B đúng.

Vậy ta chọn đáp án A.