10 Bài tập Vận dụng định nghĩa, tính chất của tam giác cân để chứng minh tính chất khác (có lời giải)

Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy các điểm D, E theo thứ tự thuộc các

2/10

Cho ∆ABC cân tại A. Lấy các điểm D, E theo thứ tự thuộc các cạnh AB, AC sao cho AD = AE. Kết luận nào sau đây đúng?

\[\widehat {BDC} < \widehat {BEC}\];

BE = CD;

BD > EC;

\[\widehat {ABE} \ne \widehat {ACD}\].

Giải thích

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC cân tại A. Lấy các điểm D, E theo thứ tự thuộc các  (ảnh 1)

Ta xét từng đáp án:

+ Đáp án B, D:

Vì ∆ABC cân tại A nên ta có AB = AC và \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\].

Xét ∆ABE và ∆ACD, có:

\[\widehat {BAC}\] là góc chung.

AB = AC (chứng minh trên).

AD = AE (giả thiết).

Do đó ∆ABE = ∆ACD (cạnh – góc – cạnh).

Suy ra BE = CD và \[\widehat {ABE} = \widehat {ACD}\] (cặp cạnh và cặp góc tương ứng).

Do đó đáp án B đúng, đáp án D sai.

Đến đây ta có thể chọn đáp án B.

+ Đáp án C:

Ta có A, D, B thẳng hàng. Suy ra BD = AB – AD.

Ta có A, E, C thẳng hàng. Suy ra EC = AC – AE.

Ta có AB = AC (chứng minh trên) và AD = AE (giả thiết).

Suy ra AB – AD = AC – AE.

Do đó BD = EC.

Do đó đáp án C sai.

+ Đáp án A:

Xét ∆BDC và ∆CEB, có:

BC là cạnh chung.

BD = EC (chứng minh trên).

\[\widehat {DBC} = \widehat {ECB}\] (chứng minh trên).

Do đó ∆BDC = ∆CEB (cạnh – góc – cạnh).

Suy ra \[\widehat {BDC} = \widehat {CEB}\] (cặp góc tương ứng).

Do đó đáp án A sai.

Vậy ta chọn đáp án B.