12 bài tập Tính toán (có lời giải)

Cho tam giác ABC cân tại A có AB = AC = 13 cm, BC = 10 cm. Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Tính bán kính của đường tròn (O).

Giải thích

giác) (Xem cách chứng minh bài toán 36). (ảnh 1)

Kẻ đường kính \(AD\) cắt \(BC\)tại \(H\) ta có \(HB = HC = \frac{{BC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\).

Theo định lí Pythagore \(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\)

\(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {13^2} - {5^2} \Rightarrow AH = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}} \)

\( \Rightarrow AH = 12\left( {cm} \right)\).

Xét tam giác \(ABD\) có \(BO\) là đường trung tuyến mà \(BO = AO = DO\)hay \(BO = \frac{1}{2}AD\) nên tam giác \(ABD\) vuông tại \(B\).

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta AHB\) có: \(\widehat {BAD}\) chung và \(\widehat {ABD} = \widehat {AHB} = {90^0}\)

Do đó \(\Delta ABD \sim \Delta AHB\) (g.g)

\( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AB}} \Rightarrow A{B^2} = AD.AH\)

\( \Rightarrow AD = \frac{{A{B^2}}}{{AH}} = \frac{{{{13}^2}}}{{12}} = 14,1\left( {cm} \right)\)

Vậy bán kính đường tròn \(\left( O \right)\) ngoại tiếp \(\Delta ABC\): \(R = \frac{{14,1}}{2} = 7,05\left( {cm} \right)\).